AHPC HIỆU QUẢ TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính hàng đầu, chiếm khoảng 1/3 số ca tử vong do ung thư. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến ung thư ở cả nam và nữ. Bệnh có tỷ lệ tử vong càng cao nếu phát hiện càng muộn.

Có rất nhiều các nghiên cứu khoa học và chứng minh lâm sàng gần đây đã cho thấy AHPC – Hợp chất tương quan hexose hoạt tính, có một vai trò miễn dịch quan trọng trong điều trị ung thư phổi. Hoạt động của AHPC như là một phản ứng sinh học có khả năng gia tăng mạnh mẽ miễn dịch bẩm sinh và thích ứng hoạt động miễn dịch trong cơ thể. Nghiên cứu cho thấy AHPC có thể kích thích một phản ứng miễn dịch chống lại  khối u và tiêu diệt tế bào ung thư.

Nghiên cứu 1:

Điều trị ung thư cá nhân cho giai đoạn IV ung thư phổi: Sử dụng kết hợp của hợp chất hoạt hóa tương quan hexose (AHPC) và polysaccharide tập trung genistein

Hợp chất tương quan hoạt hóa hexose (AHPC) và polysaccharide tập trung genistein (GCP) được dùng cho bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi không phải tế bào giai đoạn IV (NSCLC) với di căn xa (M1). AHPC và GCP được tiêu thụ bằng đường uống bằng cách sử dụng đồng thời hoặc tuần tự. 

GCP là một sản phẩm đậu tương có chứa isoflavone aglycone, và genistein là thành phần quan trọng nhất của GCP. GCP có tác dụng chống khối u và chống khối u được tăng cường khi sử dụng GCP cùng với AHPC.

Nghiên cứu theo dõi dài hạn được tiến hành 6 năm và có 42 bệnh nhân NSCLC giai đoạn IV tham gia.

Phác đồ trị liệu hóa trị được lựa chọn (1 hoặc 2 loại thuốc chống ung thư) với liều thấp (60-80% liều chuẩn) được sử dụng. Ngoài ra, ZD1839, nhắm vào thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), được dùng cho ung thư tuyến do tỷ lệ đáp ứng tốt hơn có liên quan với ZD1839. Liều lượng hàng ngày cho AHPC và GCP là 3-6 g và 1.0-1.3 g, tương ứng.

Thời gian sống thực tế và tỷ lệ sống sót của bệnh nhân trong vòng 1- 5 năm sau khi điều trị:

Sau 1 và 2 năm tỉ lệ sống sót là 80,1% và 54,7%, tương ứng. Tuy nhiên, do sự tiến triển của M1, tỉ lệ sống giảm rõ rệt xuống 28,5%, 7,1% và 2,3% sau 3, 4 và 5 năm điều trị tương ứng. Trong số 42 bệnh nhân, 6 bệnh nhân còn sống, trong khi 36 bệnh nhân đã chết. Thời gian sống trung bình là 25,95 tháng. Kết quả phân tích thống kê sử dụng phương pháp KaplaneMeier tỷ lệ sống tích lũy cho 1, 2, 3, 4, và 5 năm sống sót là 80,6%, 56,8%, 24,3%, 8,1% và 5,4%, tương ứng. Chỉ có 1 bệnh nhân còn sống sau 5 năm điều trị. Thời gian sống trung bình (MST) là 28,26 tháng. 

Tỷ lệ bệnh nhân có điểm QOL của A, B, C, D và E lần lượt là 19%, 21%, 43%, 12% và 5%. Mức độ QOL (A và B) cao hơn đã được quan sát cho 40% bệnh nhân. Tóm lại, các ước tính của MST, tỷ lệ sống tích lũy / OS và QOL cho thấy liệu pháp miễn dịch kết hợp với EBM riêng biệt có hiệu quả đối với NSCLC giai đoạn IV (M1).

Kết luận: AHPC và GCP dẫn đến tăng thời gian sống của bệnh nhân, QOL tốt hơn và giảm tác dụng phụ các hiệu ứng liên quan đến hóa trị ung thư.

 Nghiên cứu 2:

Hợp chất tương quan hexose hoạt tính giúp tăng cường khả năng chống nhiễm khuẩn Klebsiella pneumoniae (vi khuẩn gây nhiễm trùng phổi) ở chuột

Trong nghiên cứu hiện tại, AHPC được dùng bằng đường uống cho chuột để xác định xem liệu phương pháp điều trị có thể làm giảm ức chế miễn dịch và tỷ lệ tử vong của chuột bị nhiễm Klebsiella pneumoniae . 

Nhóm 12 con chuột trong mỗi nhóm được sử dụng cho mỗi nghiên cứu. Điều trị bằng AHPC (Liều 1g/kg chuột) hoặc PBS (tá dược) đã bị nhiễm K. pneumoniae

Kết quả:

Sử dụng AHPC đường uống dẫn đến tăng tỷ lệ sống sót và thời gian tử vong trung bình của chuột bị nhiễm vi khuẩn K. pneumoniae.

Những con chuột nhận AHPC có tỷ lệ sống tăng đáng kể so với những con chuột nhận PBS. Chỉ có 25% sống sót trong nhóm được điều trị bằng PBS so với 75% ở nhóm được điều trị bằng AHPC .Thời gian trung bình đến tử vong cũng tăng đáng kể ở nhóm AHPC (8,5 ± 0,5 ngày) so với nhóm PBS (5,4 ± 0,8 ngày)

Những con chuột nhận AHPC có nhiều khả năng loại bỏ vi khuẩn khỏi hệ thống. Vi khuẩn chỉ có mặt ở 17,5% chuột nhận AHPC so với 42% chuột nhận PBS

AHPC làm tăng sản xuất kháng K đặc hiệu IgG. Kháng thể pneumoniae ở chuột sống sót sau nhiễm trùng.

Kết luận:

Sử dụng AHPC bằng đường uống giúp cải thiện tình trạng chung của vật chủ, dẫn đến tăng khả năng chống nhiễm trùng. Do đó, có khả năng AHPC có thể tăng cường tốt nhất chức năng miễn dịch bị suy giảm.

 Nghiên cứu 3:

Sự suy giảm của bệnh MAC ở phổi do hợp chất tương tác Hexose tương tác (AHPC) ở chuột

Mycobacteriumavium-intracellulare complex (MAC) là sinh vật thường gặp nhất trong số các vi khuẩn mycobacteriosis không lao (NTM), gây nhiễm trùng đường hô hấp mãn tính. Mặc dù MAC không lây nhiễm, nhưng nó đặc biệt khó điều trị. 

Chuột bị nhiễm trùng MAC phổi được cung cấp AHPC 1g/kg/ngày qua đường uống.

Kết quả:

AHPC làm giảm tế bào viêm xâm nhập, giảm số lượng khuẩn lạc của M. avium trong phổi, giảm tình trạng viêm phổi do M. avium theo kết quả mô học. Tuy nhiên, trọng lượng cơ thể không thay đổi. Số lượng tế bào TNFR1 và NK không thay đổi sau khi sử dụng AHPC, tuy nhiên, số lượng tế bào TNFR2 tăng nhẹ. Điều thú vị là số lượng tế bào chất lỏng BAL – tế bào rửa phế quản phế nang, chủ yếu là đại thực bào,có xu hướng tăng lên, mặc dù mức tăng này không đáng kể.

Qua các nghiên cứu, có thể kết luận rằng AHPC an toàn để hỗ trợ điều trị ung thư phổi, nhiễm trùng phổi và chắc chắn giúp bệnh nhân ung thư giảm tác dụng phụ của quá trình hóa trị liệu, giảm số lượng khuẩn lạc trong cơ thể, cơ thể khỏe mạnh hơn, nâng cao chất lượng sống người bệnh.

Amino Up Japan là công ty nghiên cứu, phát minh và sản xuất AHPC duy nhất trên thế giới. 

HPC Pharma là đại diện duy nhất của Amino Up Japan tại Việt Nam. 

Các sản phẩm của Amino Up Japan đều dựa trên các bằng chứng khoa học được dày công nghiên cứu và kết hợp với các trường đại học và trung tâm nghiên cứu hàng đầu trên thế giới. Nguyên liệu được sản xuất tại nhà máy có công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, đạt tiêu chuẩn GMP, ISO 9001:2008 và ISO 22000:2005.

Chúng tôi cũng khẳng định rằng: “Tại Việt Nam chỉ có một sản phẩm A-HPC là sản phẩm duy nhất được Amino Up ủy quyền và được Bộ Y Tế Việt Nam cấp giấy phép lưu hành trên thị trường. A-HPC là độc quyền phát minh, được sản xuất tại một nhà máy duy nhất của Amino Up tại TP Saporo Nhật Bản”

Giấy phép số: 20622/2014/ATTP-XNCB

 Hiện nay, A-HPC đang được các bác sĩ tại một số bệnh viện tin dùng tại Việt Nam như: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Da liễu Trung ương, Bệnh viện Y Hà Nội, Bệnh viện Trung Ương Huế, Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng, Bệnh viện Phổi Trung Ương, Bệnh viện Quốc tế Minh Anh, Bệnh viện 175, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện Đại học Y Dược HCM, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Đa Khoa Bình Định, Bệnh viện Đa Khoa Quảng Trị, Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An…

THÔNG TIN SẢN PHẨM A-HPC

Thành phần:  AHPC (Active Hexose Correlated Compound) 500mg dạng cốm 

Gồm: Chiết xuất hệ sợi nấm Basidiomycete: 45%, Dầu hạt cải hydro hóa: 35%, Dextrin: 12%, Microcrystalline cellulose: 5%, Alpha-cyclodextrin: 3%

Công dụng: 

- Hỗ trợ bảo vệ và kích thích hệ miễn dịch trong cơ thể, tăng sức đề kahsng trước tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus

- Hỗ trợ giảm nguy cơ u bướu, giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị

- Hỗ trợ bảo vệ gan và giải độc gan

Đối tượng sử dụng:

- Người mắc bệnh do nhiễm khuẩn, nhiễm virus

- Người muốn tăng sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch

- Người đang hóa trị, xạ trị

Cách dùng:

- Tùy theo tình trạng: Ngày uống 1 đến 3 lần, mỗi lần 1-3 viên, lúc bụng đói, trước khi ăn.

- Hỗ trợ giảm nguy cơ u bướu, giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị, nhiễm virus, ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên, lúc bụng đói, trước khi ăn.

Có thể hòa AHPC vào sữa, cháo để sử dụng

Lưu ý:

- Không dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai.

- Không dùng đối với người có tiền sử bị dị ứng với nấm mốc, nấm các loại.

- Độ ẩm có thể làm hình thành vón cục do thuộc tính hút ẩm của chế phẩm AHPC-Standard-FC (thành phần của sản phẩm), nhưng không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của sản phẩm.

- Không dùng sản phẩm quá hạn sử dụng

Quy cách đóng gói: Viên nang cứng 500mg. Hộp 3 vỉ x10 viên

Bảo quản: Bảo quản khô ráo và thoáng mát

Thời hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, hạn dùng ghi trên bao bì.

Sản phẩm này không phải là thuốc không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV TW3 – 115 Ngô Gia Tự – TP. Đà Nẵng theo công bố số 20622/2014/ ATTP -XNCB

Thương nhân chịu trách nhiệm Phân phối – marketing: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HPC PHARMA

AHPC có nguồn gốc nguyên liệu cùa Amino Up – Nhật Bản

Địa chỉ:   382/19 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM

Điện thoại: Miền Nam 0283.9293.106 – Miền Trung 0236.384.9944 -  Miền Bắc: 0246.2943.748

Hotline: 0905.152.040 – 0905.119.098

Website: www.dieutribenhungthu.com.vn;   www.miendich-AHPC.com